Làm thế nào để tính toán tỷ lệ nợ xấu?

Khi được hỏi bởi: Bonnie Cartelle | Cập nhật lần cuối: ngày 10 tháng 1 năm 2020
Hạng mục: bao thanh toán nợ kinh doanh và tài chính và chiết khấu hóa đơn
4.7 / 5 (1.250 Lượt xem. 23 Bình chọn)
Phương pháp cơ bản để tính tỷ lệ nợ xấu khá đơn giản. Chia số nợ khó đòi cho tổng các khoản phải thu trong một thời kỳ và nhân với 100. Có hai phương pháp chính mà các công ty có thể sử dụng để tính các khoản nợ khó đòi của mình.

Cũng được hỏi, tỷ lệ nợ xấu là gì?

Từ góc độ rủi ro thuần túy, tỷ lệ nợ từ 0,4 trở xuống được coi là tốt hơn, trong khi tỷ lệ nợ từ 0,6 trở lên khiến việc vay tiền trở nên khó khăn hơn. Mặc dù tỷ lệ nợ thấp cho thấy mức độ tín nhiệm cao hơn, nhưng cũng có rủi ro liên quan đến một công ty mang quá ít nợ .

Ngoài phần trên, bạn phân tích tỷ lệ nợ như thế nào? Hệ số nợ là một hệ số khả năng thanh toán đo lường tổng nợ phải trả của một công ty theo tỷ lệ phần trăm trên tổng tài sản của công ty đó. Theo một nghĩa nào đó, hệ số nợ cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tài sản của một công ty. Nói cách khác, điều này cho thấy công ty phải bán bao nhiêu tài sản để thanh toán tất cả các khoản nợ phải trả của mình.

Từ đó, bạn tính toán tỷ lệ nợ dài hạn như thế nào?

Tỷ lệ Nợ dài hạn - một tỷ lệ, đo lường tỷ lệ phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng nợ dài hạn.

  1. (Các) công thức: Tỷ lệ Nợ dài hạn = Nợ dài hạn ÷ Tổng tài sản.
  2. Ví dụ: Hệ số Nợ dài hạn (Năm 1) = 132 ÷ 656 = 0,20.
  3. Sự kết luận:

Công thức tỷ lệ là gì?

Công thức Tỷ lệ . Khi chúng ta so sánh mối quan hệ giữa hai số liên quan đến một loại, thì chúng ta sử dụng công thức tỷ lệ . Nó được biểu thị dưới dạng ngăn cách giữa số bằng dấu hai chấm (:). Đôi khi một dấu hiệu chia cũng được sử dụng để thể hiện tỷ lệ .

Đã tìm thấy 20 câu trả lời câu hỏi liên quan

Tỷ số nợ có phải là tỷ lệ phần trăm không?

Tỷ lệ Nợ là một tỷ số tài chính cho biết phần trăm tài sản của một công ty được cung cấp thông qua nợ . Ví dụ, một công ty có tổng tài sản 2 triệu đô la và tổng nợ phải trả là 500.000 đô la sẽ có tỷ lệ nợ là 25%.

Tỷ lệ nợ cao có nghĩa là gì?

Tỷ lệ nợ được định nghĩa là tỷ lệ giữa tổng nợ trên tổng tài sản, được biểu thị dưới dạng số thập phân hoặc tỷ lệ phần trăm. Nói cách khác, công ty có nhiều nợ phải trả hơn tài sản. Một tỷ lệ cao cũng cho thấy rằng một công ty có thể đang tự đặt mình vào nguy cơ vỡ nợ đối với các khoản vay của mình nếu lãi suất tăng đột ngột.

Bạn ghi nợ khó đòi như thế nào?

Có hai cách ghi nợ khó đòi , đó là: Phương pháp xóa sổ trực tiếp. Nếu bạn chỉ giảm các khoản phải thu khi có một khoản nợ khó đòi cụ thể, dễ nhận biết, thì ghi giảm chi phí Nợ khó đòi cho số tiền đã xóa và ghi có cho tài khoản tài sản phải thu với số tiền tương tự.

Làm cách nào để giảm tỷ lệ nợ của tôi?

6 cách bạn có thể giảm DTI của mình
  1. Trả hết các khoản vay của bạn trước thời hạn.
  2. Mục tiêu nợ có tỷ lệ 'hóa đơn trên số dư' cao nhất.
  3. Thương lượng mức lương cao hơn.
  4. Kiếm thêm tiền với một công việc phụ.
  5. Sử dụng chuyển khoản số dư để giảm lãi suất.
  6. Tái cấp vốn cho khoản nợ của bạn với một người cho vay mới.

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu có nghĩa là gì?

Tỷ lệ nợ -to- vốn cổ phần (D / E) được tính bằng cách chia tổng nợ phải trả của công ty bằng vốn chủ sở hữu của nó. Những con số này có sẵn trên bảng cân đối của báo cáo tài chính của một công ty. Nó là thước đo mức độ mà một công ty đang tài trợ cho các hoạt động của mình thông qua nợ so với các quỹ thuộc sở hữu toàn bộ.

Bạn điều chỉnh dự phòng phải thu khó đòi như thế nào?

Bạn có thể sử dụng phương pháp dự phòng, bao gồm việc tính số tiền trên hóa đơn vào khoản dự phòng cho các tài khoản nghi ngờ hoặc phương pháp xóa sổ trực tiếp, bao gồm việc tính số tiền trên hóa đơn vào tài khoản chi phí nợ khó đòi khi bạn hoàn toàn chắc chắn rằng số tiền đó sẽ không được thanh toán.

ROE tốt là gì?

ROE đặc biệt được sử dụng để so sánh hiệu quả hoạt động của các công ty trong cùng ngành. Cũng như lợi tức trên vốn, ROE là thước đo khả năng của ban quản lý trong việc tạo ra thu nhập từ vốn chủ sở hữu sẵn có. ROE từ 15-20% thường được coi là tốt .

Tỷ lệ nợ có thể chấp nhận được là bao nhiêu?

Nói chung, tỷ lệ 0,4 - 40% - hoặc thấp hơn được coi là tỷ lệ nợ tốt. Tỷ lệ trên 0,6 thường được coi là một tỷ lệ kém, vì có rủi ro là doanh nghiệp sẽ không tạo ra đủ dòng tiền để trả nợ của mình.

Ví dụ về nợ dài hạn là gì?

Một số ví dụ phổ biến về nợ dài hạn bao gồm:
  • Trái phiếu. Chúng thường được phát hành cho công chúng và có thể thanh toán trong vòng vài năm.
  • Các ghi chú cá nhân phải trả.
  • Trái phiếu chuyển đổi.
  • Các nghĩa vụ hoặc hợp đồng cho thuê.
  • Trợ cấp hưu trí hoặc hậu sự.
  • Các nghĩa vụ dự phòng.

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu nợ có thể chấp nhận được là bao nhiêu?

Đối với hầu hết các công ty, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu tối đa có thể chấp nhận được là 1,5-2 và nhỏ hơn. Đối với các công ty đại chúng lớn, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu có thể lớn hơn 2, nhưng đối với hầu hết các công ty vừa và nhỏ, tỷ lệ này là không thể chấp nhận được .

Nợ dài hạn có phải là một khoản nợ phải trả không?

Trong kế toán, dài - nợ dài thường đề cập đến các khoản vay của công ty và các khoản nợ khác mà sẽ không đến hạn thanh toán trong vòng một năm kể từ ngày kết thúc năm tài. (Số tiền sẽ đến hạn thanh toán trong vòng một năm được báo cáo trên bảng cân đối kế toán như một khoản nợ hiện tại.)

Những người cho vay dài hạn sử dụng những tỷ lệ nào?

Vì vậy, một dài - chủ nợ hạn sẽ được quan tâm nhất trong các tỷ lệ khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán được định nghĩa là khả năng của một công ty để đáp ứng lâu dài của nó - nghĩa vụ hạn. Ba chỉ số khả năng thanh toán quan trọng là tỷ lệ nợ, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ lần lãi suất kiếm được. Chúng ta hãy xem xét từng người trong số họ.

Khoản vay dài hạn có phải là tài sản không?

Các khoản vay ngân hàng dài hạn luôn được hỗ trợ bởi tài sản thế chấp của công ty, thường là tài sản của công ty. Các khoản cho vay dài hạn thường được hoàn trả bằng dòng tiền của công ty trong suốt thời gian vay hoặc bằng một tỷ lệ lợi nhuận nhất định được dành cho mục đích này.

Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản có nghĩa là gì?

Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản là một chỉ số về đòn bẩy tài chính của một công ty. Nó cho bạn biết tỷ lệ phần trăm tổng tài sản của một công ty được tài trợ bởi các chủ nợ. Lưu ý: Nợ bao gồm nhiều hơn các khoản vay và trái phiếu phải trả. Nợtổng số tiền của tất cả các trách nhiệm pháp lý (nợ ngắn hạnnợ dài hạn).

Nợ dài hạn nghĩa là gì?

Nợ Dài hạn (LTD) là bất kỳ khoản nợ chưa thanh toán nào mà một công ty nắm giữ có thời gian đáo hạn từ 12 tháng trở lên . Nó được phân loại là nợ dài hạn trên bảng cân đối kế toán của công ty. Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 0,8 có nghĩa là gì?

Ví dụ, một công ty có tổng tài sản 10.000 đô la và tổng số nợ là 8.000 đô la. Hệ số Nợ = 8.000 / 10.000 = 0,8 . Điều này có nghĩa là một công ty có 0,8 đô la nợ cho mỗi đô la tài sản và có tình trạng tài chính tốt.